Skip to main content
SINO Lane Tracker Ấn bản 06

tháng 3 năm 2025 · số ra hằng tháng

Cước vận chuyển Trung Quốc —tháng 3 năm 2025

196Tuyến xuất phát Trung Quốc,một nhà giao nhận.


196 tuyến 22 thuyết minh Đăng ngày 5 tháng 3, 2025 Phương pháp v1 JSON RSS Trích nguồn Yêu cầu báo giá → Bản tin mới nhất →

Xu hướng cụm · trung bình tháng trước biển 40GP

Trung Á
-9,4%
5 tuyến
Đông Phi
-13,0%
5 tuyến
MENA
-16,1%
4 tuyến
LATAM
-25,8%
5 tuyến
Đông Nam Á
-8,5%
3 tuyến

Atlas · đường biển 40GP so với tháng trước

Các 194 tuyến, trên bản đồ

Mỗi chấm là một quốc gia đích. Màu thể hiện mức thay đổi giá đường biển 40GP so với tháng trước. Chấm lớn đánh dấu 22 tuyến SINO Shipping theo dõi và bình luận hàng tháng. Nhấp vào chấm để xem giá và xu hướng chi tiết.

  • Tăng > +5% so với tháng trước
  • Ổn định ±5%
  • Giảm < −5% so với tháng trước
  • Không có dữ liệu
  • Tuyến có bình luận

194 các chấm đại diện quốc gia đích trên bản đồ. Màu thể hiện biến động theo tháng. Để di chuyển bằng bàn phím, dùng bảng dữ liệu phía dưới.

—

—

Tháng này

8 tiêu điểm nổi bật

Nổi bật · tháng này

3 tuyến tăng mạnh ↑ · 3 tuyến giảm mạnh ↓ · 2 bài phân tích · thay đổi hàng tháng

Xu hướng 12 tháng · trung bình biển 40GP

Diễn biến từng cụm, trung bình biển 40GP

Mỗi dòng là một cụm biên tập. Di chuột lên biểu đồ để xem số liệu từng tháng. Dùng để nhận diện các thay đổi cấu trúc phía sau điểm nhấn từng tháng.

609 USD 2.164 USD 3.719 USD 5.274 USD 6.829 USD -11m -8m -5m -2m tháng 3 năm 2025

    Xem bảng số liệu
    Trung bình 12 tháng biển 40GP USD theo cụm
    Tháng Trung Á Đông Phi MENA LATAM Đông Nam Á
    11 các tháng trước — — — — —
    10 các tháng trước — — — — —
    9 các tháng trước — — — — —
    8 các tháng trước — — — — —
    7 các tháng trước — — — — —
    6 các tháng trước — — — — —
    5 các tháng trước 4.885 USD 4.560 USD 5.606 USD 4.345 USD 1.167 USD
    4 các tháng trước 4.870 USD 4.440 USD 5.450 USD 4.430 USD 1.221 USD
    3 các tháng trước 5.400 USD 5.010 USD 6.244 USD 4.570 USD 1.246 USD
    2 các tháng trước 5.495 USD 5.120 USD 6.400 USD 4.870 USD 1.246 USD
    1 tháng trước 4.655 USD 4.330 USD 5.288 USD 4.295 USD 1.133 USD
    tháng 3 năm 2025 4.085 USD 3.720 USD 4.431 USD 3.155 USD 1.038 USD
    • Trung Á
    • Đông Phi
    • MENA
    • LATAM
    • Đông Nam Á
    Biến động

    Top biến động — đường biển 40GP

    Tăng mạnh nhất

    đường biển 40GP so với tháng trước
    • Trung Hành lang tăng trưởng mạnh — né Nga do trừng phạt qua Caspian, giá cước đường sắt KTZ tăng so với cùng kỳ

    • Đường sắt CKU — khởi công 2026 mở tuyến ngắn mới

    • Nga
      -3,1%

    Giảm mạnh nhất

    đường biển 40GP so với tháng trước
    Phạm vi

    Tất cả 196 tuyến xuất xứ Trung Quốc

    ★ đánh dấu 22 tuyến do ban biên tập theo dõi.

    ← cuộn để xem hết các cột →

    So sánh 12-tháng Mở rộng
    Tuyến nổi bật. Ả Rập Xê-út
    3.700–4.500 USD 6,80 USD 10,85 USD — -15,0%
    Afghanistan
    1.500–1.800 USD 5,30 USD 8,50 USD — -12,0%
    Tuyến nổi bật. Ai Cập
    6.700–8.200 USD 7,40 USD 11,80 USD — -17,2%
    Albania
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Algeria
    10.200–12.450 USD 7,95 USD 12,75 USD — -17,5%
    Andorra
    3.000–3.650 USD 6,85 USD 10,95 USD — -16,9%
    Angola
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Antigua và Barbuda
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Áo
    3.400–4.150 USD 7,30 USD 11,65 USD 6.150–7.500 USD -17,5%
    Argentina
    2.350–2.850 USD 9,40 USD 15,00 USD — -23,0%
    Armenia
    4.900–6.000 USD 7,80 USD 12,45 USD — -19,0%
    Australia
    2.250–2.750 USD 3,80 USD 6,05 USD — -24,8%
    Tuyến nổi bật. Azerbaijan
    4.900–6.000 USD 7,80 USD 12,45 USD — -19,0%
    Ấn Độ
    1.400–1.750 USD 4,90 USD 7,80 USD — -11,3%
    Ba Lan
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 5.850–7.150 USD -17,7%
    Bahamas
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Bahrain
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Bangladesh
    1.450–1.800 USD 4,90 USD 7,80 USD — -11,0%
    Barbados
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Bắc Macedonia
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Belarus
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 4.700–5.750 USD -17,7%
    Belize
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Benin
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Bhutan
    1.500–1.800 USD 5,30 USD 8,50 USD — -12,0%
    Bỉ
    3.000–3.650 USD 7,35 USD 11,75 USD 6.000–7.300 USD -16,9%
    Bolivia
    2.650–3.250 USD 9,60 USD 15,35 USD — -22,9%
    Bosnia và Herzegovina
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Botswana
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Bồ Đào Nha
    4.950–6.050 USD 8,40 USD 13,40 USD — -19,4%
    Tuyến nổi bật. Brazil
    2.400–2.950 USD 9,15 USD 14,70 USD — -23,6%
    Brunei
    1.000–1.250 USD 1,80 USD 3,30 USD — -8,2%
    Bulgaria
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.750–8.250 USD -17,7%
    Burkina Faso
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Burundi
    3.750–4.550 USD 7,40 USD 11,80 USD — -11,2%
    Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
    4.250–5.150 USD 6,90 USD 11,00 USD — -15,3%
    Cameroon
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Tuyến nổi bật. Campuchia
    1.000–1.250 USD 1,80 USD 3,30 USD — -8,2%
    Canada
    5.200–6.350 USD 5,80 USD 9,30 USD — -35,1%
    Cape Verde
    3.600–4.400 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Chad
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Chile
    2.900–3.550 USD 6,95 USD 11,10 USD — -23,7%
    Tuyến nổi bật. Colombia
    2.900–3.550 USD 9,15 USD 14,70 USD — -23,7%
    Comoros
    3.150–3.850 USD 7,80 USD 12,50 USD — -11,4%
    Congo - Brazzaville
    4.450–5.450 USD 9,25 USD 14,80 USD — -12,4%
    Congo - Kinshasa
    5.200–6.400 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,1%
    Costa Rica
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Cộng hòa Dominica
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Cộng hòa Trung Phi
    4.450–5.450 USD 9,25 USD 14,80 USD — -12,4%
    Côte d’Ivoire
    3.600–4.400 USD 9,90 USD 15,85 USD — -12,1%
    Croatia
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Cuba
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Tuyến nổi bật. Djibouti
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Dominica
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Đài Loan
    550–675 USD 2,50 USD 4,30 USD — -7,6%
    Đan Mạch
    3.150–3.850 USD 7,40 USD 11,85 USD 6.150–7.500 USD -17,2%
    Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc
    575–700 USD 2,20 USD 3,75 USD — -5,6%
    Đức
    3.000–3.650 USD 5,10 USD 8,20 USD 5.850–7.150 USD -16,9%
    Tuyến nổi bật. Ecuador
    2.900–3.550 USD 9,15 USD 14,70 USD — -23,7%
    El Salvador
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Eritrea
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Estonia
    3.500–4.300 USD 7,40 USD 11,85 USD — -17,0%
    Eswatini
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Ethiopia
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Fiji
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Gabon
    4.450–5.450 USD 9,25 USD 14,80 USD — -12,4%
    Gambia
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Tuyến nổi bật. Georgia
    4.900–6.000 USD 7,80 USD 12,45 USD — -19,0%
    Ghana
    3.150–3.850 USD 9,20 USD 14,75 USD — -12,5%
    Grenada
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Guatemala
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Guinea
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Guinea Xích Đạo
    4.450–5.450 USD 9,25 USD 14,80 USD — -12,4%
    Guinea-Bissau
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Guyana
    2.650–3.250 USD 9,60 USD 15,35 USD — -22,9%
    Hà Lan
    3.000–3.650 USD 7,50 USD 12,00 USD 6.000–7.300 USD -16,9%
    Haiti
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Hàn Quốc
    550–675 USD 2,60 USD 4,45 USD — -7,6%
    Hoa Kỳ
    3.300–4.050 USD 7,00 USD 11,25 USD — -35,0%
    Honduras
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Hungary
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.000–7.300 USD -17,7%
    Hy Lạp
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Iceland
    3.500–4.300 USD 7,40 USD 11,85 USD — -17,0%
    Indonesia
    1.250–1.550 USD 2,30 USD 3,70 USD — -11,1%
    Iran
    4.200–5.150 USD 7,70 USD 12,30 USD — -15,0%
    Iraq
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Ireland
    3.150–3.850 USD 7,85 USD 12,55 USD — -17,2%
    Israel
    4.550–5.550 USD 7,90 USD 12,65 USD — -15,1%
    Italy
    5.700–6.950 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.600–8.100 USD -19,4%
    Jamaica
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Tuyến nổi bật. Jordan
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Tuyến nổi bật. Kazakhstan
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 4.050–4.950 USD -3,1%
    Tuyến nổi bật. Kenya
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Kiribati
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Kuwait
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Tuyến nổi bật. Kyrgyzstan
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 4.350–5.300 USD -3,1%
    Lào
    1.000–1.250 USD 1,80 USD 3,30 USD — -8,2%
    Latvia
    3.500–4.300 USD 7,40 USD 11,85 USD — -17,0%
    Lesotho
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Li-băng
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Liberia
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Libya
    8.450–10.300 USD 7,40 USD 11,80 USD — -17,4%
    Liechtenstein
    3.000–3.650 USD 6,85 USD 10,95 USD — -16,9%
    Litva
    3.500–4.300 USD 7,40 USD 11,85 USD — -17,0%
    Luxembourg
    3.000–3.650 USD 6,85 USD 10,95 USD — -16,9%
    Ma-rốc
    8.450–10.300 USD 7,40 USD 11,80 USD — -17,4%
    Madagascar
    3.150–3.850 USD 7,80 USD 12,50 USD — -11,4%
    Malawi
    3.150–3.850 USD 7,80 USD 12,50 USD — -11,4%
    Malaysia
    1.100–1.350 USD 3,00 USD 4,85 USD — -9,3%
    Maldives
    1.500–1.800 USD 5,30 USD 8,50 USD — -12,0%
    Mali
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Malta
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Mauritania
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Mauritius
    3.150–3.850 USD 7,80 USD 12,50 USD — -11,4%
    Tuyến nổi bật. Mexico
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Micronesia
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Moldova
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD — -17,7%
    Monaco
    3.000–3.650 USD 6,85 USD 10,95 USD — -16,9%
    Montenegro
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Tuyến nổi bật. Mozambique
    3.150–3.850 USD 7,80 USD 12,50 USD — -11,4%
    Mông Cổ
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 5.200–6.350 USD -3,1%
    Tuyến nổi bật. Myanmar (Miến Điện)
    1.000–1.250 USD 1,80 USD 3,30 USD — -8,2%
    Na Uy
    3.850–4.700 USD 7,50 USD 12,00 USD 6.750–8.250 USD -17,0%
    Nam Phi
    3.050–3.700 USD 7,70 USD 12,35 USD — -12,3%
    Nam Sudan
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Namibia
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Nauru
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Nepal
    1.500–1.800 USD 5,30 USD 8,50 USD — -12,0%
    New Zealand
    2.150–2.650 USD 4,20 USD 6,70 USD — -25,0%
    Nga
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 4.600–5.650 USD -3,1%
    Nhật Bản
    550–675 USD 2,80 USD 4,80 USD — -7,6%
    Nicaragua
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Niger
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Nigeria
    4.500–5.500 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,7%
    Tuyến nổi bật. Oman
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Pakistan
    1.800–2.200 USD 5,45 USD 8,70 USD — -12,1%
    Palau
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Panama
    3.350–4.050 USD 9,50 USD 15,25 USD — -35,1%
    Papua New Guinea
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Paraguay
    2.650–3.250 USD 9,60 USD 15,35 USD — -22,9%
    Tuyến nổi bật. Peru
    2.650–3.250 USD 9,60 USD 15,35 USD — -22,9%
    Pháp
    3.000–3.650 USD 7,55 USD 12,10 USD 6.150–7.500 USD -16,9%
    Phần Lan
    3.500–4.300 USD 7,40 USD 11,85 USD 6.450–7.900 USD -17,0%
    Tuyến nổi bật. Philippines
    775–950 USD 1,30 USD 2,35 USD — -9,2%
    Qatar
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Quần đảo Marshall
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Quần đảo Solomon
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Romania
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.450–7.900 USD -17,7%
    Rwanda
    10.400–12.700 USD 7,60 USD 12,15 USD — -11,8%
    Samoa
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    San Marino
    3.750–4.600 USD 7,40 USD 11,85 USD — -17,3%
    São Tomé và Príncipe
    4.450–5.450 USD 9,25 USD 14,80 USD — -12,4%
    Séc
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.000–7.300 USD -17,7%
    Senegal
    3.600–4.400 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Serbia
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD 6.900–8.450 USD -19,3%
    Seychelles
    3.150–3.850 USD 7,80 USD 12,50 USD — -11,4%
    Sierra Leone
    3.700–4.550 USD 9,35 USD 15,00 USD — -11,8%
    Singapore
    400–500 USD 1,70 USD 4,05 USD — -7,7%
    Síp
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Slovakia
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.000–7.300 USD -17,7%
    Slovenia
    5.550–6.750 USD 8,50 USD 13,60 USD — -19,3%
    Somalia
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Sri Lanka
    1.350–1.650 USD 5,95 USD 9,55 USD — -10,5%
    St. Kitts và Nevis
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    St. Lucia
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    St. Vincent và Grenadines
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Sudan
    9.550–11.650 USD 7,60 USD 12,20 USD — -17,4%
    Suriname
    2.650–3.250 USD 9,60 USD 15,35 USD — -22,9%
    Syria
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Tajikistan
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 4.900–6.000 USD -3,1%
    Tuyến nổi bật. Tanzania
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Tây Ban Nha
    5.950–7.250 USD 8,80 USD 14,10 USD 6.600–8.100 USD -19,3%
    Thái Lan
    1.150–1.400 USD 1,00 USD 1,80 USD — -8,9%
    Thành Vatican
    3.750–4.600 USD 7,40 USD 11,85 USD — -17,3%
    Tuyến nổi bật. Thổ Nhĩ Kỳ
    4.250–5.200 USD 7,90 USD 12,65 USD 7.400–9.050 USD -19,6%
    Thụy Điển
    3.500–4.300 USD 7,40 USD 11,85 USD 6.450–7.900 USD -17,0%
    Thụy Sĩ
    5.500–6.700 USD 7,50 USD 12,00 USD 6.350–7.750 USD -17,0%
    Timor-Leste
    1.000–1.250 USD 1,80 USD 3,30 USD — -8,2%
    Togo
    3.550–4.350 USD 10,75 USD 17,20 USD — -12,2%
    Tonga
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Triều Tiên
    550–675 USD 1,30 USD 2,35 USD — -7,6%
    Trinidad và Tobago
    8.450–10.350 USD 10,00 USD 16,05 USD — -35,0%
    Trung Quốc
    2.850–3.450 USD 6,85 USD 10,95 USD — -8,0%
    Tunisia
    8.450–10.300 USD 7,40 USD 11,80 USD — -17,4%
    Turkmenistan
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 5.200–6.350 USD -3,1%
    Tuvalu
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Uganda
    2.300–2.800 USD 5,95 USD 9,55 USD — -12,1%
    Ukraina
    3.050–3.700 USD 8,15 USD 13,05 USD 6.450–7.900 USD -17,7%
    Uruguay
    2.400–2.950 USD 11,20 USD 17,95 USD — -23,6%
    Tuyến nổi bật. Uzbekistan
    2.850–3.500 USD 6,85 USD 11,00 USD 4.600–5.650 USD -3,1%
    Vanuatu
    2.200–2.700 USD 4,00 USD 6,40 USD — -25,2%
    Venezuela
    2.650–3.250 USD 9,60 USD 15,35 USD — -22,9%
    Việt Nam
    750–900 USD 1,40 USD 3,55 USD — -9,6%
    Vương quốc Anh
    3.000–3.650 USD 7,95 USD 12,70 USD 6.750–8.250 USD -16,9%
    Yemen
    4.000–4.900 USD 7,25 USD 11,55 USD — -14,8%
    Zambia
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Zimbabwe
    3.050–3.700 USD 7,75 USD 12,40 USD — -12,3%
    Phương pháp

    Cách chúng tôi xây dựng chỉ số.

    01 · Nguồn dữ liệu

    Giá cước là mức trung bình tháng của SINO Shipping trên 196 tuyến xuất Trung Quốc — chỉ một nhà giao nhận, không phải chỉ số nhiều hãng. FCL/LCL/air/rail/express được ghi nhận cùng tuần mỗi tháng.

    02 · Phạm vi

    Với 9 tuyến không có chỉ số công khai, không có dữ liệu tương đương — đây chính là khoảng trống tracker này lấp đầy.

    03 · Chu kỳ & điều chỉnh

    Cập nhật hàng tháng, tuần cuối tháng, trên trang phương pháp v1. Các điều chỉnh quan trọng được ghi chú trong nhật ký thay đổi; dữ liệu các tháng trước giữ nguyên giá công bố.

    Phương pháp đầy đủ

    Báo chí & dữ liệu

    Trích dẫn dữ liệu này, hoặc cần liên hệ chuyên gia phân tích?