Skip to main content
SINO Lane Tracker Ấn bản 13

tháng 10 năm 2025 · số ra hằng tháng

Cước vận chuyển Trung Quốc —tháng 10 năm 2025

196Tuyến xuất phát Trung Quốc,một nhà giao nhận.


196 tuyến 22 thuyết minh Đăng ngày 5 tháng 10, 2025 Phương pháp v1 JSON RSS Trích nguồn Yêu cầu báo giá → Bản tin mới nhất →

Xu hướng cụm · trung bình tháng trước biển 40GP

Trung Á
-11,1%
5 tuyến
Đông Phi
-14,6%
5 tuyến
MENA
-19,2%
4 tuyến
LATAM
-13,0%
5 tuyến
Đông Nam Á
-4,5%
3 tuyến

Atlas · đường biển 40GP so với tháng trước

Các 194 tuyến, trên bản đồ

Mỗi chấm là một quốc gia đích. Màu thể hiện mức thay đổi giá đường biển 40GP so với tháng trước. Chấm lớn đánh dấu 22 tuyến SINO Shipping theo dõi và bình luận hàng tháng. Nhấp vào chấm để xem giá và xu hướng chi tiết.

  • Tăng > +5% so với tháng trước
  • Ổn định ±5%
  • Giảm < −5% so với tháng trước
  • Không có dữ liệu
  • Tuyến có bình luận

194 các chấm đại diện quốc gia đích trên bản đồ. Màu thể hiện biến động theo tháng. Để di chuyển bằng bàn phím, dùng bảng dữ liệu phía dưới.

—

—

Tháng này

8 tiêu điểm nổi bật

Nổi bật · tháng này

3 tuyến tăng mạnh ↑ · 3 tuyến giảm mạnh ↓ · 2 bài phân tích · thay đổi hàng tháng

Xu hướng 12 tháng · trung bình biển 40GP

Diễn biến từng cụm, trung bình biển 40GP

Mỗi dòng là một cụm biên tập. Di chuột lên biểu đồ để xem số liệu từng tháng. Dùng để nhận diện các thay đổi cấu trúc phía sau điểm nhấn từng tháng.

537 USD 2.111 USD 3.685 USD 5.260 USD 6.834 USD -11m -8m -5m -2m tháng 10 năm 2025

    Xem bảng số liệu
    Trung bình 12 tháng biển 40GP USD theo cụm
    Tháng Trung Á Đông Phi MENA LATAM Đông Nam Á
    11 các tháng trước 4.870 USD 4.440 USD 5.450 USD 4.430 USD 1.221 USD
    10 các tháng trước 5.400 USD 5.010 USD 6.244 USD 4.570 USD 1.246 USD
    9 các tháng trước 5.495 USD 5.120 USD 6.400 USD 4.870 USD 1.246 USD
    8 các tháng trước 4.655 USD 4.330 USD 5.288 USD 4.295 USD 1.133 USD
    7 các tháng trước 4.085 USD 3.720 USD 4.431 USD 3.155 USD 1.038 USD
    6 các tháng trước 3.620 USD 3.205 USD 3.706 USD 2.910 USD 1.038 USD
    5 các tháng trước 3.775 USD 3.355 USD 3.906 USD 2.965 USD 1.038 USD
    4 các tháng trước 4.455 USD 4.215 USD 5.075 USD 4.010 USD 1.171 USD
    3 các tháng trước 4.365 USD 3.975 USD 4.794 USD 3.465 USD 1.083 USD
    2 các tháng trước 3.895 USD 3.430 USD 4.025 USD 2.730 USD 1.038 USD
    1 tháng trước 3.755 USD 3.340 USD 3.900 USD 2.835 USD 1.017 USD
    tháng 10 năm 2025 3.260 USD 2.800 USD 3.150 USD 2.465 USD 971 USD
    • Trung Á
    • Đông Phi
    • MENA
    • LATAM
    • Đông Nam Á
    Biến động

    Top biến động — đường biển 40GP

    Tăng mạnh nhất

    đường biển 40GP so với tháng trước

    Giảm mạnh nhất

    đường biển 40GP so với tháng trước
    Phạm vi

    Tất cả 196 tuyến xuất xứ Trung Quốc

    ★ đánh dấu 22 tuyến do ban biên tập theo dõi.

    ← cuộn để xem hết các cột →

    So sánh 12-tháng Mở rộng
    Tuyến nổi bật. Ả Rập Xê-út
    2.700–3.300 USD 6,15 USD 9,90 USD — -17,8%
    Afghanistan
    1.200–1.450 USD 5,00 USD 8,00 USD — -11,7%
    Tuyến nổi bật. Ai Cập
    4.550–5.600 USD 6,55 USD 10,45 USD — -21,3%
    Albania
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Algeria
    6.950–8.500 USD 7,05 USD 11,30 USD — -21,4%
    Andorra
    2.400–2.900 USD 6,40 USD 10,25 USD — -19,1%
    Angola
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Antigua và Barbuda
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Áo
    2.700–3.300 USD 6,85 USD 10,95 USD 6.050–7.400 USD -20,5%
    Argentina
    1.900–2.300 USD 8,90 USD 14,25 USD — -12,5%
    Armenia
    3.150–3.850 USD 6,70 USD 10,75 USD — -24,3%
    Australia
    2.100–2.550 USD 3,70 USD 5,95 USD — -7,0%
    Tuyến nổi bật. Azerbaijan
    3.150–3.850 USD 6,70 USD 10,75 USD — -24,3%
    Ấn Độ
    1.150–1.400 USD 4,60 USD 7,35 USD — -12,1%
    Ba Lan
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 5.800–7.050 USD -20,1%
    Bahamas
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Bahrain
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Bangladesh
    1.150–1.400 USD 4,60 USD 7,35 USD — -15,0%
    Barbados
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Bắc Macedonia
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Belarus
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 4.650–5.650 USD -20,1%
    Belize
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Benin
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Bhutan
    1.200–1.450 USD 5,00 USD 8,00 USD — -11,7%
    Bỉ
    2.400–2.900 USD 6,90 USD 11,00 USD 5.900–7.200 USD -19,1%
    Bolivia
    2.150–2.600 USD 9,10 USD 14,55 USD — -12,8%
    Bosnia và Herzegovina
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Botswana
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Bồ Đào Nha
    3.150–3.850 USD 7,25 USD 11,55 USD — -25,1%
    Tuyến nổi bật. Brazil
    1.950–2.400 USD 8,70 USD 13,95 USD — -13,0%
    Brunei
    950–1.150 USD 1,80 USD 3,25 USD — -4,6%
    Bulgaria
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 6.650–8.150 USD -20,1%
    Burkina Faso
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Burundi
    3.000–3.650 USD 6,95 USD 11,10 USD — -11,9%
    Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
    3.100–3.800 USD 6,30 USD 10,05 USD — -17,4%
    Cameroon
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Tuyến nổi bật. Campuchia
    950–1.150 USD 1,80 USD 3,25 USD — -4,6%
    Canada
    4.150–5.100 USD 5,70 USD 9,15 USD — -4,6%
    Cape Verde
    2.950–3.600 USD 6,90 USD 11,05 USD — -13,3%
    Chad
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Chile
    2.350–2.850 USD 6,60 USD 10,50 USD — -13,3%
    Tuyến nổi bật. Colombia
    2.350–2.850 USD 8,70 USD 13,95 USD — -13,3%
    Comoros
    2.500–3.050 USD 7,35 USD 11,75 USD — -13,3%
    Congo - Brazzaville
    3.650–4.450 USD 8,75 USD 14,00 USD — -13,4%
    Congo - Kinshasa
    4.250–5.200 USD 8,65 USD 13,85 USD — -13,7%
    Costa Rica
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Cộng hòa Dominica
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Cộng hòa Trung Phi
    3.650–4.450 USD 8,75 USD 14,00 USD — -13,4%
    Côte d’Ivoire
    2.950–3.600 USD 9,35 USD 14,95 USD — -13,3%
    Croatia
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Cuba
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Tuyến nổi bật. Djibouti
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Dominica
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Đài Loan
    525–650 USD 2,50 USD 4,25 USD — -4,1%
    Đan Mạch
    2.500–3.100 USD 6,95 USD 11,10 USD 6.050–7.400 USD -20,0%
    Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc
    550–675 USD 2,20 USD 3,75 USD — -2,0%
    Đức
    2.400–2.900 USD 4,80 USD 7,65 USD 5.800–7.050 USD -19,1%
    Tuyến nổi bật. Ecuador
    2.350–2.850 USD 8,70 USD 13,95 USD — -13,3%
    El Salvador
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Eritrea
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Estonia
    2.800–3.400 USD 6,95 USD 11,10 USD — -19,5%
    Eswatini
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Ethiopia
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Fiji
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Gabon
    3.650–4.450 USD 8,75 USD 14,00 USD — -13,4%
    Gambia
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Tuyến nổi bật. Georgia
    3.150–3.850 USD 6,70 USD 10,75 USD — -24,3%
    Ghana
    2.600–3.150 USD 8,70 USD 13,95 USD — -13,5%
    Grenada
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Guatemala
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Guinea
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Guinea Xích Đạo
    3.650–4.450 USD 8,75 USD 14,00 USD — -13,4%
    Guinea-Bissau
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Guyana
    2.150–2.600 USD 9,10 USD 14,55 USD — -12,8%
    Hà Lan
    2.400–2.900 USD 7,05 USD 11,25 USD 5.900–7.200 USD -19,1%
    Haiti
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Hàn Quốc
    525–650 USD 2,60 USD 4,40 USD — -4,1%
    Hoa Kỳ
    2.300–2.800 USD 6,75 USD 10,80 USD — -12,8%
    Honduras
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Hungary
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 5.900–7.200 USD -20,1%
    Hy Lạp
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Iceland
    2.800–3.400 USD 6,95 USD 11,10 USD — -19,5%
    Indonesia
    1.200–1.500 USD 2,30 USD 3,65 USD — -3,6%
    Iran
    3.100–3.800 USD 7,00 USD 11,20 USD — -16,9%
    Iraq
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Ireland
    2.500–3.100 USD 7,35 USD 11,75 USD — -20,0%
    Israel
    3.350–4.100 USD 7,20 USD 11,50 USD — -17,2%
    Italy
    3.650–4.450 USD 7,00 USD 11,25 USD 6.400–7.800 USD -24,7%
    Jamaica
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Tuyến nổi bật. Jordan
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Tuyến nổi bật. Kazakhstan
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 4.050–4.950 USD -2,4%
    Tuyến nổi bật. Kenya
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Kiribati
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Kuwait
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Tuyến nổi bật. Kyrgyzstan
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 4.300–5.300 USD -2,4%
    Lào
    950–1.150 USD 1,80 USD 3,25 USD — -4,6%
    Latvia
    2.800–3.400 USD 6,95 USD 11,10 USD — -19,5%
    Lesotho
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Li-băng
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Liberia
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Libya
    5.750–7.050 USD 6,55 USD 10,45 USD — -21,2%
    Liechtenstein
    2.400–2.900 USD 6,40 USD 10,25 USD — -19,1%
    Litva
    2.800–3.400 USD 6,95 USD 11,10 USD — -19,5%
    Luxembourg
    2.400–2.900 USD 6,40 USD 10,25 USD — -19,1%
    Ma-rốc
    5.750–7.050 USD 6,55 USD 10,45 USD — -21,2%
    Madagascar
    2.500–3.050 USD 7,35 USD 11,75 USD — -13,3%
    Malawi
    2.500–3.050 USD 7,35 USD 11,75 USD — -13,3%
    Malaysia
    1.050–1.300 USD 3,00 USD 4,80 USD — -4,1%
    Maldives
    1.200–1.450 USD 5,00 USD 8,00 USD — -11,7%
    Mali
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Malta
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Mauritania
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Mauritius
    2.500–3.050 USD 7,35 USD 11,75 USD — -13,3%
    Tuyến nổi bật. Mexico
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Micronesia
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Moldova
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD — -20,1%
    Monaco
    2.400–2.900 USD 6,40 USD 10,25 USD — -19,1%
    Montenegro
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Tuyến nổi bật. Mozambique
    2.500–3.050 USD 7,35 USD 11,75 USD — -13,3%
    Mông Cổ
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 5.200–6.350 USD -2,4%
    Tuyến nổi bật. Myanmar (Miến Điện)
    950–1.150 USD 1,80 USD 3,25 USD — -4,6%
    Na Uy
    3.050–3.750 USD 7,05 USD 11,25 USD 6.650–8.150 USD -19,5%
    Nam Phi
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,65 USD — -12,6%
    Nam Sudan
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Namibia
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Nauru
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Nepal
    1.200–1.450 USD 5,00 USD 8,00 USD — -11,7%
    New Zealand
    2.000–2.450 USD 4,10 USD 6,60 USD — -7,3%
    Nga
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 4.600–5.650 USD -2,4%
    Nhật Bản
    525–650 USD 2,80 USD 4,75 USD — -4,1%
    Nicaragua
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Niger
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Nigeria
    3.700–4.500 USD 7,30 USD 11,70 USD — -13,2%
    Tuyến nổi bật. Oman
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Pakistan
    1.450–1.800 USD 5,10 USD 8,15 USD — -12,2%
    Palau
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Panama
    2.300–2.850 USD 9,15 USD 14,65 USD — -12,7%
    Papua New Guinea
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Paraguay
    2.150–2.600 USD 9,10 USD 14,55 USD — -12,8%
    Tuyến nổi bật. Peru
    2.150–2.600 USD 9,10 USD 14,55 USD — -12,8%
    Pháp
    2.400–2.900 USD 7,10 USD 11,35 USD 6.050–7.400 USD -19,1%
    Phần Lan
    2.800–3.400 USD 6,95 USD 11,10 USD 6.350–7.750 USD -19,5%
    Tuyến nổi bật. Philippines
    725–900 USD 1,30 USD 2,35 USD — -4,4%
    Qatar
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Quần đảo Marshall
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Quần đảo Solomon
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Romania
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 6.350–7.750 USD -20,1%
    Rwanda
    8.350–10.200 USD 7,15 USD 11,40 USD — -12,5%
    Samoa
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    San Marino
    3.000–3.650 USD 6,95 USD 11,10 USD — -19,4%
    São Tomé và Príncipe
    3.650–4.450 USD 8,75 USD 14,00 USD — -13,4%
    Séc
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 5.900–7.200 USD -20,1%
    Senegal
    2.950–3.600 USD 6,90 USD 11,05 USD — -13,3%
    Serbia
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD 6.700–8.150 USD -24,4%
    Seychelles
    2.500–3.050 USD 7,35 USD 11,75 USD — -13,3%
    Sierra Leone
    3.050–3.700 USD 8,85 USD 14,15 USD — -12,9%
    Singapore
    375–475 USD 1,70 USD 4,00 USD — -5,6%
    Síp
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Slovakia
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 5.900–7.200 USD -20,1%
    Slovenia
    3.550–4.350 USD 7,35 USD 11,75 USD — -24,4%
    Somalia
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Sri Lanka
    1.050–1.300 USD 5,60 USD 8,95 USD — -13,0%
    St. Kitts và Nevis
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    St. Lucia
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    St. Vincent và Grenadines
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Sudan
    6.500–7.950 USD 6,75 USD 10,80 USD — -21,3%
    Suriname
    2.150–2.600 USD 9,10 USD 14,55 USD — -12,8%
    Syria
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Tajikistan
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 4.900–6.000 USD -2,4%
    Tuyến nổi bật. Tanzania
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Tây Ban Nha
    3.800–4.650 USD 7,60 USD 12,20 USD 6.400–7.800 USD -24,6%
    Thái Lan
    1.100–1.300 USD 1,00 USD 1,80 USD — -2,0%
    Thành Vatican
    3.000–3.650 USD 6,95 USD 11,10 USD — -19,4%
    Tuyến nổi bật. Thổ Nhĩ Kỳ
    2.750–3.350 USD 6,80 USD 10,90 USD 7.200–8.750 USD -24,7%
    Thụy Điển
    2.800–3.400 USD 6,95 USD 11,10 USD 6.350–7.750 USD -19,5%
    Thụy Sĩ
    4.350–5.350 USD 7,05 USD 11,25 USD 6.250–7.650 USD -19,8%
    Timor-Leste
    950–1.150 USD 1,80 USD 3,25 USD — -4,6%
    Togo
    2.900–3.550 USD 10,15 USD 16,25 USD — -13,4%
    Tonga
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Triều Tiên
    525–650 USD 1,30 USD 2,35 USD — -4,1%
    Trinidad và Tobago
    5.900–7.200 USD 9,65 USD 15,45 USD — -12,1%
    Trung Quốc
    2.750–3.350 USD 6,80 USD 10,85 USD — -3,2%
    Tunisia
    5.750–7.050 USD 6,55 USD 10,45 USD — -21,2%
    Turkmenistan
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 5.200–6.350 USD -2,4%
    Tuvalu
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Uganda
    1.850–2.250 USD 5,60 USD 8,95 USD — -12,8%
    Ukraina
    2.400–2.950 USD 7,65 USD 12,25 USD 6.350–7.750 USD -20,1%
    Uruguay
    1.950–2.400 USD 10,65 USD 17,00 USD — -13,0%
    Tuyến nổi bật. Uzbekistan
    2.800–3.400 USD 6,80 USD 10,90 USD 4.600–5.650 USD -2,4%
    Vanuatu
    2.050–2.500 USD 3,90 USD 6,25 USD — -7,1%
    Venezuela
    2.150–2.600 USD 9,10 USD 14,55 USD — -12,8%
    Việt Nam
    700–875 USD 1,40 USD 3,50 USD — -4,6%
    Vương quốc Anh
    2.400–2.900 USD 7,45 USD 11,90 USD 6.650–8.150 USD -19,1%
    Yemen
    2.950–3.600 USD 6,60 USD 10,55 USD — -17,1%
    Zambia
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Zimbabwe
    2.500–3.050 USD 7,30 USD 11,70 USD — -12,6%
    Phương pháp

    Cách chúng tôi xây dựng chỉ số.

    01 · Nguồn dữ liệu

    Giá cước là mức trung bình tháng của SINO Shipping trên 196 tuyến xuất Trung Quốc — chỉ một nhà giao nhận, không phải chỉ số nhiều hãng. FCL/LCL/air/rail/express được ghi nhận cùng tuần mỗi tháng.

    02 · Phạm vi

    Với 9 tuyến không có chỉ số công khai, không có dữ liệu tương đương — đây chính là khoảng trống tracker này lấp đầy.

    03 · Chu kỳ & điều chỉnh

    Cập nhật hàng tháng, tuần cuối tháng, trên trang phương pháp v1. Các điều chỉnh quan trọng được ghi chú trong nhật ký thay đổi; dữ liệu các tháng trước giữ nguyên giá công bố.

    Phương pháp đầy đủ

    Báo chí & dữ liệu

    Trích dẫn dữ liệu này, hoặc cần liên hệ chuyên gia phân tích?